ranh mãnh

Học thuật
Thân thiện
ranh mãnh

Một con cáo ranh mãnh lẻn vào chuồng gà.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Tinh quái, khôn ranh, láu lỉnh: Chỉ sự thông minh, nhanh trí một cách tinh ranh, thường đi kèm với ý nghĩa nghịch ngợm, tò mò hoặc phần xảo quyệt, khôn vặt. Tính từ này thường dùng để miêu tả trẻ em hoặc người hành động, ánh mắt, nụ cười thể hiện sự tinh nghịch, khôn ngoan hơn mức bình thường so với tuổi tác hoặc hoàn cảnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa bé đó rất ranh mãnh, mới ba tuổi đã biết trốn tìm.
    • cười một cách ranh mãnh khi bị bắt quả tang nghịch phá.
    • Ánh mắt ranh mãnh của cậu khiến mọi người vừa bực vừa buồn cười.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cái nhìn ranh mãnh": Ánh mắt thể hiện sự tinh quái, khôn lỏi, như biết một điều đó hoặc ý đồ nghịch ngợm.

    • liếc mẹ một cái nhìn ranh mãnh rồi chạy biến.
  • "Nụ cười ranh mãnh": Nụ cười thể hiện sự tinh nghịch, hóm hỉnh, đôi khi chút chế nhạo hoặc tự đắc.

    • Trên môi nở ra một nụ cười ranh mãnh đầy thách thức.
Biến thể từ gần giấng
  • Ranh (tính từ): Khôn lỏi, tinh ranh (thường mang nghĩa tiêu cực hơn "ranh mãnh").
    • Đồ ranh con!
  • Mãnh (tính từ, ít dùng độc lập): Thường kết hợp trong các từ như "tinh mãnh" (sắc sảo, thông minh).
  • Tinh ranh (tính từ): Gần nghĩa với "ranh mãnh", chỉ sự khôn ngoan, sắc sảo, đôi khi theo hướng xảo quyệt.
  • Láu lỉnh (tính từ): Nhanh trí, tinh khôn, biết lợi dụng thời cơ (thường dùng cho trẻ con).
Từ đồng nghĩa
  • Tinh nghịch: Nghịch ngợm một cách thông minh, lanh lợi.
  • Khôn lỏi: Khôn ngoan theo kiểu lợi dụng kẽ hở, thường mang nghĩa không hay.
  • Láu cá: Tinh ranh, khôn vặt, thường để trục lợi.
  • Hóm hỉnh: Vui vẻ, thông minh duyên trong cách nói năng, ít mang sắc thái xảo quyệt hơn "ranh mãnh".
Từ trái nghĩa
  • Ngây thơ: Trong sáng, không biết tính toán.
  • Thật thà: Chân thật, ngay thẳng.
  • Chậm chạp: Phản ứng chậm, không nhanh nhẹn, lanh lợi.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Ranh như cáy: Thành ngữ sự khôn ranh, tinh quái đến mức khó đối phó (Cáy một loài cua nhỏ, rất nhanh khó bắt).
    • Thằng ấy ranh như cáy, người lớn đôi khi cũng phải chào thua.
  • Mặt non choẹt tính đã ranh: Chỉ những người tuy còn trẻ tuổi (mặt non) nhưng đã tỏ ra khôn ranh, già dặn.
ranh mãnh

Một con cáo ranh mãnh lẻn vào chuồng gà.

  1. Tinh quái, tò mò.